THÔNG BÁO Về việc mời các đơn vị tham gia báo giá gói thầu “Thẩm định giá để xác định giá thuê các cơ sở nhà, đất là tài sản công không sử dụng mục đích để ở Trung tâm đang quản lý” (18 cơ sở nhà, đất tiếp nhận theo Quyết định số 6236/QĐ-UBND ngày 24/9/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Kính gửi: Các đơn vị có năng lực, chuyên môn phù hợp
Ngày 24 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 6236/QĐ-UBND về việc giao nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở do Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận Phú Nhuận quản lý, giữ hộ cho Trung tâm Quản lý nhà và Giám định xây dựng (sau đây viết tắt là Trung tâm) để quản lý, khai thác theo Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ.
Để có cơ sở xác định giá gói thầu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026), Trung tâm đang triển khai lập dự toán gói thầu “Thẩm định giá để xác định giá thuê các cơ sở nhà, đất là tài sản công không sử dụng mục đích để ở Trung tâm đang quản lý” (18 cơ sở nhà, đất tiếp nhận hiện để trống theo Quyết định số 6236/QĐ-UBND ngày 24/9/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố) với các thông tin chi tiết sau:
- Địa điểm thực hiện: Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ đầu tư: Trung tâm Quản lý nhà và Giám định xây dựng.
- Danh mục cơ sở nhà, đất yêu cầu báo giá
Trung tâm thông báo đến các đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm trong công tác thẩm định giá tiến hành khảo sát và gửi báo giá để thực hiện công tác thẩm định giá để xác định giá thuê các cơ sở nhà, đất sau:
STT
Địa chỉ
Diện tích (m²)
Đơn giá
Thành tiền
Hiện trạng
Đất
Sàn sử dụng
1
Số 243 Phan Đăng Lưu, phường Cầu Kiệu
72,0
209,9
Để trống
2
Số 78 Phan Đình Phùng, phường Cầu Kiệu
57,8
88,4
Để trống
3
Số 8B Phan Đình Phùng, phường Cầu Kiệu
47,0
42,2
Để trống
4
Số 144 Phan Đình Phùng, phường Cầu Kiệu
75,0
74,2
Để trống
5
Số 504 Nguyễn Kiệm, phường Đức Nhuận
38,0
35,2
Để trống
6
Số 6 Hoàng Minh Giám, phường Đức Nhuận
774,8
205,8
Để trống
7
Số 70 Hoàng Văn Thụ, phường Đức Nhuận
82,8
231,2
Để trống
8
Số 218 Hồng Hà, phường Đức Nhuận
495,2
266,3
Để trống
9
Số 133A Trần Huy Liệu, phường Phú Nhuận
83,0
83,0
Để trống
10
Số 230 Nguyễn Trọng Tuyển, phường Phú Nhuận
110,0
200,3
Để trống
11
Số 158 Lê Văn Sỹ, phường Phú Nhuận
68,0
116,9
Để trống
12
Số 68 Trần Huy Liệu, phường Phú Nhuận
59,5
220,3
Để trống
13
Số 9 Lê Văn Sỹ, phường Phú Nhuận
61,0
131,4
Để trống
14
Số 118 Đặng Văn Ngữ, phường Phú Nhuận
41,0
82,0
Để trống
15
Số 163 Phan Đình Phùng, phường Phú Nhuận
78,7
102,9
Để trống
16
Số 100/1 Đào Duy Từ, phường Phú Nhuận
68,8
59,3
Để trống
17
Số 17 Hoàng Văn Thụ, phường Cầu Kiệu
145,0
250,0
Để trống
18
Số 20 Cao Thắng, phường Phú Nhuận
33,5
23,4
Để trống
Tổng cộng: 18 cơ sở nhà, đất
- Mô tả công việc thực hiện
– Khảo sát thực tế: Khảo sát hiện trạng nhà, đất (diện tích, vị trí, hạ tầng kỹ thuật, lợi thế thương mại…); ghi nhận đặc điểm khu vực xung quanh ảnh hưởng đến giá thuê.
– Thu thập và phân tích thông tin: Thu thập thông tin về giá thuê nhà, đất tương đồng trên thị trường và các khu vực lân cận để so sánh.
– Lựa chọn phương pháp thẩm định giá: Áp dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp theo Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam hiện hành.
– Xác định giá thuê: Xác định mức giá thuê (đồng/m²/tháng) của từng cơ sở nhà, đất, bảo đảm phù hợp với giá thị trường và quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
– Phát hành hồ sơ: Lập Báo cáo kết quả thẩm định giá và phát hành Chứng thư thẩm định giá cho từng cơ sở nhà, đất theo quy định.
– Giải trình: Phối hợp giải trình các nội dung liên quan đến kết quả thẩm định giá với các cơ quan chức năng hoặc đơn vị liên quan (nếu có).
- Yêu cầu đối với báo giá
– Báo giá nêu rõ đơn giá và thành tiền của từng cơ sở nhà, đất theo danh mục tại mục 3, tổng giá trị báo giá (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và toàn bộ chi phí có liên quan).
– Báo giá nêu rõ thời gian thực hiện, thời gian hiệu lực của báo giá (tối thiểu 90 ngày kể từ thời điểm hết hạn nhận báo giá) và phương thức thanh toán.
– Báo giá do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký, đóng dấu; kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá còn hiệu lực và danh sách thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề tại đơn vị.
- Hình thức và thời hạn gửi báo giá
– Yêu cầu báo giá được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đơn vị quan tâm gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 349/2026/NĐ-CP).
– Thời hạn nhận báo giá: tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá.
– Liên hệ khảo sát, kiểm tra hiện trạng: Bà Đặng Thị Bích Ngọc – Phòng Quản lý, khai thác công trình – Số điện thoại: 08.389.56768
Trân trọng./.
Kính gửi: Các đơn vị có năng lực, chuyên môn phù hợp
Ngày 24 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 6236/QĐ-UBND về việc giao nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở do Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận Phú Nhuận quản lý, giữ hộ cho Trung tâm Quản lý nhà và Giám định xây dựng (sau đây viết tắt là Trung tâm) để quản lý, khai thác theo Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ.
Để có cơ sở xác định giá gói thầu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026), Trung tâm đang triển khai lập dự toán gói thầu “Thẩm định giá để xác định giá thuê các cơ sở nhà, đất là tài sản công không sử dụng mục đích để ở Trung tâm đang quản lý” (18 cơ sở nhà, đất tiếp nhận hiện để trống theo Quyết định số 6236/QĐ-UBND ngày 24/9/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố) với các thông tin chi tiết sau:
- Địa điểm thực hiện: Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ đầu tư: Trung tâm Quản lý nhà và Giám định xây dựng.
- Danh mục cơ sở nhà, đất yêu cầu báo giá
Trung tâm thông báo đến các đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm trong công tác thẩm định giá tiến hành khảo sát và gửi báo giá để thực hiện công tác thẩm định giá để xác định giá thuê các cơ sở nhà, đất sau:
|
STT |
Địa chỉ |
Diện tích (m²) |
Đơn giá |
Thành tiền |
Hiện trạng |
|
|
Đất |
Sàn sử dụng |
|||||
|
1 |
Số 243 Phan Đăng Lưu, phường Cầu Kiệu |
72,0 |
209,9 |
|
|
Để trống |
|
2 |
Số 78 Phan Đình Phùng, phường Cầu Kiệu |
57,8 |
88,4 |
|
|
Để trống |
|
3 |
Số 8B Phan Đình Phùng, phường Cầu Kiệu |
47,0 |
42,2 |
|
|
Để trống |
|
4 |
Số 144 Phan Đình Phùng, phường Cầu Kiệu |
75,0 |
74,2 |
|
|
Để trống |
|
5 |
Số 504 Nguyễn Kiệm, phường Đức Nhuận |
38,0 |
35,2 |
|
|
Để trống |
|
6 |
Số 6 Hoàng Minh Giám, phường Đức Nhuận |
774,8 |
205,8 |
|
|
Để trống |
|
7 |
Số 70 Hoàng Văn Thụ, phường Đức Nhuận |
82,8 |
231,2 |
|
|
Để trống |
|
8 |
Số 218 Hồng Hà, phường Đức Nhuận |
495,2 |
266,3 |
|
|
Để trống |
|
9 |
Số 133A Trần Huy Liệu, phường Phú Nhuận |
83,0 |
83,0 |
|
|
Để trống |
|
10 |
Số 230 Nguyễn Trọng Tuyển, phường Phú Nhuận |
110,0 |
200,3 |
|
|
Để trống |
|
11 |
Số 158 Lê Văn Sỹ, phường Phú Nhuận |
68,0 |
116,9 |
|
|
Để trống |
|
12 |
Số 68 Trần Huy Liệu, phường Phú Nhuận |
59,5 |
220,3 |
|
|
Để trống |
|
13 |
Số 9 Lê Văn Sỹ, phường Phú Nhuận |
61,0 |
131,4 |
|
|
Để trống |
|
14 |
Số 118 Đặng Văn Ngữ, phường Phú Nhuận |
41,0 |
82,0 |
|
|
Để trống |
|
15 |
Số 163 Phan Đình Phùng, phường Phú Nhuận |
78,7 |
102,9 |
|
|
Để trống |
|
16 |
Số 100/1 Đào Duy Từ, phường Phú Nhuận |
68,8 |
59,3 |
|
|
Để trống |
|
17 |
Số 17 Hoàng Văn Thụ, phường Cầu Kiệu |
145,0 |
250,0 |
|
|
Để trống |
|
18 |
Số 20 Cao Thắng, phường Phú Nhuận |
33,5 |
23,4 |
|
|
Để trống |
|
Tổng cộng: 18 cơ sở nhà, đất |
|
|
|
|||
- Mô tả công việc thực hiện
– Khảo sát thực tế: Khảo sát hiện trạng nhà, đất (diện tích, vị trí, hạ tầng kỹ thuật, lợi thế thương mại…); ghi nhận đặc điểm khu vực xung quanh ảnh hưởng đến giá thuê.
– Thu thập và phân tích thông tin: Thu thập thông tin về giá thuê nhà, đất tương đồng trên thị trường và các khu vực lân cận để so sánh.
– Lựa chọn phương pháp thẩm định giá: Áp dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp theo Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam hiện hành.
– Xác định giá thuê: Xác định mức giá thuê (đồng/m²/tháng) của từng cơ sở nhà, đất, bảo đảm phù hợp với giá thị trường và quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
– Phát hành hồ sơ: Lập Báo cáo kết quả thẩm định giá và phát hành Chứng thư thẩm định giá cho từng cơ sở nhà, đất theo quy định.
– Giải trình: Phối hợp giải trình các nội dung liên quan đến kết quả thẩm định giá với các cơ quan chức năng hoặc đơn vị liên quan (nếu có).
- Yêu cầu đối với báo giá
– Báo giá nêu rõ đơn giá và thành tiền của từng cơ sở nhà, đất theo danh mục tại mục 3, tổng giá trị báo giá (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và toàn bộ chi phí có liên quan).
– Báo giá nêu rõ thời gian thực hiện, thời gian hiệu lực của báo giá (tối thiểu 90 ngày kể từ thời điểm hết hạn nhận báo giá) và phương thức thanh toán.
– Báo giá do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký, đóng dấu; kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá còn hiệu lực và danh sách thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề tại đơn vị.
- Hình thức và thời hạn gửi báo giá
– Yêu cầu báo giá được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đơn vị quan tâm gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 349/2026/NĐ-CP).
– Thời hạn nhận báo giá: tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá.
– Liên hệ khảo sát, kiểm tra hiện trạng: Bà Đặng Thị Bích Ngọc – Phòng Quản lý, khai thác công trình – Số điện thoại: 08.389.56768
Trân trọng./.

